1. Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ R231 – R232
Cảm biến nhiệt độ Wise R231 – R232 có thể đo nhiệt độ từ -50 đến 200°C. Các cảm biến này có sẵn trong thiết kế Tri-clamp với chiều dài ngâm từ 50 đến 250 mm. Phần được làm ướt của cụm này được đánh bóng để vượt quá độ hoàn thiện tối thiểu số 4 theo yêu cầu của tiêu chuẩn hội đồng vệ sinh 3-A # 74-06.
RTDs vệ sinh có R231 là loại single element và R232 là loại double element.
Sản phẩm được phân phối chính hãnh tại Wise Việt nam.
2. Vật liệu và các tiêu chuẩn của R231 – R232 Wise
Loại cặp nhiệt |
- Pt 100 ở 0℃
- TCR: 3.850 ppm/k
|
Dung sai khi đọc nhiệt độ |
- Loại A: ± (0,15 + 0,002 l t l)
- Loại B: ± (0,3 + 0,005 l t l)
|
Cấu hình phần tử và dây dẫn |
- R221: 2, 3 và 4 dây
- R222: 4 và 6 dây
|
Standard features
Head type |
Weatherproof – 304SS |
Vật liệu thân |
304SS, 316SS |
Tiêu chuẩn kết nối |
- Kết nối Tri-clamp
- 1, 1½ và 2S
|
3. Các lỗi thường gặp ở cảm biến nhiệt độ R231 – R232
Lỗi |
Nguyên nhân |
Biện pháp sửa chữa |
Không có tín hiệu, giá trị đo bị sai lệch |
Nhiệt độ quá cao. |
Thay thế bộ cảm biến với phù hợp. |
Bị ảnh hưởng bởi các chất hóa học. |
Sử dụng một thermowell. |
Tín hiệu nhiệt độ dao động |
Nhiệt độ tại điểm giao và điện áp không thay đổi. |
Duy trì liên tục nhiệt độ hoặc điện áp cung cấp. |
Thời gian phản hồi quá lâu |
Gây ra bởi cuộc tấn công hóa học. |
Chọn lại vị trí lắp đặt hoặc chiều sâu trung bình sao cho phù hợp. |
Kích thước thermowell không phù hợp . |
Chọn lại thermowell có kích thước phù hợp cho hệ thống. |
Bị ăn mòn |
Chọn sai vật liệu của các bộ phận chèn hoặc miếng đệm nhiệt. |
Thay đổi lại vật liệu phù hợp với lưu chất của hệ thống. |
4. Một số lưu ý trước khi sử dụng
- Để đảm bảo an toàn, việc sửa chữa sẽ được thực hiện bởi người có thẩm quyền về thiết bị hoặc điện.
- Sử dụng thiết bị trong phạm vi giá trị in/out được đánh giá như được ghi trong thông số kỹ thuật. Nếu không, thiết bị có thể gặp sự cố.
- Sử dụng sản phẩm trong phạm vi môi trường được ghi trong thông số kỹ thuật.
- Đối với hệ thống dây điện, tuân theo các quy tắc đi dây nội bộ và tiêu chuẩn công nghệ cơ sở điện.
- Đảm bảo đã tắt nguồn trước khi đấu dây điện.
- Cả hai đầu của cáp phải là đầu cực không hàn và được phủ một lớp cách điện.
- Không được phép tháo rời sản phẩm khi chưa được cho phép, có thể gây hư hại tới cảm biến nhiệt.
- Sử dụng các phụ kiện bảo vệ thích hợp để cố định sản phẩm.
- Dựa vào mục 8. việc lựa chọn phụ kiện bảo vệ, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm cho việc lựa chọn sai phụ kiện bảo vệ.
- Head o-ring có thể bị xuống cấp hoặc thay đổi theo thời gian, có thể mất hiệu suất trong việc làm kín, vì vậy nó phải được thay thường xuyên, tốt nhất là 5 năm một lần.
5. Ưu điểm từ vật liệu
Cảm biến nhiệt độ R231 – R232 có phân thân và lớp vỏ bọc bên ngoài được làm từ inox 316 và inox 304. Đây là những vạt liệu mang lại nhiều ưu điểm nổi trội cho sản phẩm được làm từ chúng.
- Khả năng chống ăn mòn.
- Chống cháy và chịu nhiệt.
- Khả năng làm sạch dễ dàng.
- Bề mặt sáng dễ dàng bảo dưỡng.
- Ưu điểm về độ bền đối với trọng lượng.
- Cung cấp độ bền cao ở nhiệt độ cao.
